Thời gian định mức

% thời gian cộng thêm do không có việc (unoccupied) hay gián đoạn công việc (interference) sẽ được trình bày sau. Những nội dung này có thể là quan trọng trong đo lường những công việc sử dụng máy, được trình bày tại chương sau., nhưng nó không phải lúc nào cũng xuất hiện trong những bảng tính thời gian định mức. Thời gian cộng thêm do nghỉ mệt (relaxation), thì ngược lại, xuất hiện trong tất cả các bảng tính thời gian định mức, dù cho đó là công việc làm bằng tay hay công việc rất phức tạp, như việc kiểm soát đồng thời nhiều máy. Thời gian cộng thêm do ngừng ngẫu nhiên xuấthiện khá thường xuyên trong việc tính toán thời gian định mức; do vậy, nên xem xét tính thời gian cộng thêm do nghỉ mệt và thời gian ngừng ngẫu nhiên trước.

THỜI GIAN CỘNG THÊM DO DỪNG VIỆC NGẪU NHIÊN

 

 Thời gian ngừng việc ngẫu nhiên cũng được đề cập trong những bảng tính dùng để đo thời gian định mức. Thời gian cộng thêm này được dùng để bù lại những chậm trễ không thể tránh được, hay những công việc lặt vặt , xảy ra không thường xuyên. Thời gian cộng thêm do ngừng việc ngẫu nhiên này thường nhỏ, và được thể hiện dưới dạng % của tổng thời gian cơ bản. % thời gian này thường không quá 5% và chỉ được cộng thêm vào khi người đo lường thời gian định mức cho rằng đúng là có những khoảng thời gian như vậy  trong quá trình làm việc. Mục đích của việc cộng thêm này cũng cần được chỉ ra một cách rõ ràng. Thí dụ, có thể là do nhà xưởng không được tổ chức tốt. Cần phải nhấn mạnh rằng cần phải tổ chức nhà xưởng cho thật tốt trước khi xác định thời gian định mức và những nhà quản lý cần phải được khích lệ thực hiện điều này.

THỜI  GIAN CỘNG THÊM DO MỆT MỎI

 

 Thời gian cộng thêm do mệt mỏi thường là phần cộng thêm chính nhất vào thời gian cơ sở, và sẽ được trình bày khá dài dưới đây.

Trong nội dung nghiên cứu hợp lý hóa thao tác được thực hiện trước khi thời gian định mức được xác định, cần phải làm sao để năng lượng tiêu hao của công nhân cho công việc nằm ở mức thấp nhất bằng cách thiết lập phương pháp làm việc tiên tiến, tương ứng với các quy tắc về thao tác hợp lý cho tất cả các công việc thuộc loại năng nhọc, ở bất cứ nơi nào có thể. Tuy nhiên, ngay cả khi hợp lý hóa công việc, các công việc đều đòi hỏi tiêu tốn năng lượng và vì vậy, thời gian cần được cộng thêm vào giúp công nhân phục hồi sức lực.

Mệt mỏi là sự hao mòn về thể lực hay tinh thần và ảnh hưởng xấu đến khả năng thực hiện công việc của họ. Hậu quả của sự mệt mỏi có thể được giảm bớt nhờ những khoảng thời gian nghỉ mệt để cơ thể phục hồi hay bằng cách giảm tốc độ thực hiện công việc để giảm tiêu tốn năng lượng.

 Nhiều nghiên cứu về mệt mỏi được thực hiện tại nhiều nước. Trong số đó, Gilbreths giữ vai trò cấp tiến nhất.

Tại nhiều nước, chúng tôi cũng thấy cần đề cập rằng thời gian cộng thêm cho điều kiện làm việc rất nóng hay thậm chí cho độ ẩm môi trường cao cũng rất quan trọng.

Thời gian cộng thêm do mệt mỏi thường được tính theo tỷ lệ phần trăm của thời gian cơ bản. Nếu các thành phần của công việc đều như nhau, thì sau khi tính thời gian cơ bản, chúng ta cộng thêm phần trăm thời gian do mệt mỏi. Còn đối với những công việc mà những thành phần của nó nặng , nhẹ khác nhau, thì nên cộng thêm phần trăm cho từng phần.

Để đơn giản hóa trong việc đo lường, ta cộng thêm phần thời gian do mệt mỏi và thời gian dừng ngẫu nhiên vào thời gian cơ bản tính được để có thời gian định mức. Thời gian định mức này là thời gian mà công việc phải được hoàn thành. Nó được coi là thời gian thực hiện "bền vững"

 THỜI GIAN NGHỈ NGƠI

Thí dụ về đo lường thời gian trong chương 19 cho thấy rằng, một công việc, thậm chí được coi là nhẹ nhàng thì thời gian nghỉ mệt cũng khoảng 12% của thời gian cơ bản. Công việc nặng nhọc có thời gian nghỉ mệt đến 20%. Thời gian 12- 20% có thể được hiểu là thời gian nghỉ mệt của công nhân trong 1 ca làm việc sẽ nằm trong khoảng 1 đến 1 giờ rưỡi. Nhiều nhà quản lý, nhìn thấy con số này, đều cho rằng thời gian nghỉ mệt như thế thì quá nhiều và không cần thiết.  Họ có thể nói là công việc của họ cũng chưa bao  giờ đòi hỏi nghỉ mệt nhiều như thế. Và họ cho là số này là sai. Trên hầu hết các nhà máy hay công trường có phương thức trả lương theo sản phẩm, rất ít có khi công nhân nào kiên trì hay có khả năng kiếm lương cao hơn bằng cách không nghỉ mệt chút nào. Và, những người như thế, dù họ có thể có lương cao hơn 1 chút, thì họ buộc phải làm việc nhiều hơn khả năng của mình. Công nhân loại trung bình, mà thời gian định mức đã có bao gồm thời gian nghỉ mệt trong đó, thì thực hiện công việc với tốc độ trung bình thôi, và họ có sử dụng những khoảng thời gian nghỉ ngắn, đây 1 tý, kia một tý, có thể tự họ không nhân ra, nhưng nếu cộng tổng lại, thì nó cũng tương đương với thời gian nghỉ mệt cho phép.

Không có 1 quy luật nghỉ mệt cố định nào. Tuy nhiên, có bằng chứng cho thấy rằng những khoảng thời gian nghỉ ngắn và thường xuyên sẽ khiến đỡ mệt mỏi hơn là 1 thời gian làm việc dài và 1 khoảng nghỉ dài. Tuy nhiên, việc nghỉ này cũng tùy thuộc vào bản chất của công việc được thực hiện.

Một phương án nghỉ mệt phổ biến là cho nghỉ từ 10- 15 phút vào khoảng thời gian giữa ca sáng và giữa ca chiều, kèm theo 1 ly trà, cà phê, nước uống lạnh, hay ăn nhẹ hay nghỉ mệt thế nào tùy ý của công nhân, là 1 phương thức nghỉ mệt thường được sử dụng nhất.

Lợi ích của việc nghỉ mệt giữa giờ là:

– Tổng số sản phẩm làm được trong 1 ngày nhiều hơn, mà công nhân thì không quá mệt;

– Công nhân thích thú vì nó giảm sự nhàm chán của công việc trong cả ngày

– Nghỉ giữa giờ giúp giảm thay đổi về năng suất công nhân trong ngày, và giữ nó ở mức gần như tối ưu;

– Thời gian nghỉ giữa giờ giảm thời gian công nhân tự nghỉ trong thời gian làm việc.

 Có thể đơn giản hơn, nếu quản lý bố trí đồ ăn nhẹ trong xưởng, nếu thời gian nghỉ được bố trí cố định vào thời gian nhất định.

TÍNH THỜI GIAN NGHỈ MỆT

Thời gian nghỉ mệt bao gồm 2 thành phần: nhu cầu cá nhân và thời gian nghỉ tránh mệt mỏi.

Thời gian cho nhu cầu cá nhân được cung cấp cho nhu cầu đi ra ngoài của công nhân để rửa mặt, đi vệ sinh, hay đi uống nước. Phụ nữ có phần trăm thời gian cho nhu cầu cá nhân nhiều hơn nam giới, và thông thường, 5% cho nam giới, 7% cho nữ giới.

Thời gian nghỉ tránh mệt mỏi phụ thuộc vào các yêu tố của công việc

Có thể tham khảo bảng dưới đây

 BẢNG THÍ DỤ VỀ THỜI GIAN NGHỈ MỆT TÍNH TRÊN % THỜI GIAN CƠ BẢN

A. PHẦN CỐ ĐỊNH

– Thời gian cho nhu cầu cá nhân:                                          Nam : 5%; Nữ : 7%

– Thời gian nghỉ tránh mệt tối thiểu                                        Nam: 4% ; Nữ : 4%

Tổng cộng                                                                              Nam: 9% ; Nữ : 11%

B. PHẦN THAYĐỔI PHỤ THUỘC VÀO ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC

– Đứng                                                                                    Nam : 2%; Nữ : 4%

– Tư thế làm việc không bình thường

            * Tư thế không bình thường chút ít                            Nam: 0%; Nữ : 1%

            * Tư thế uốn , khom                                                    Nam: 2% ; Nữ : 3%

            * Tư thế rất không bình thường

             ( nằm, với ……)                                                          Nam : 7%; Nữ : 7%

– Nâng , nhấc vật nặng

            *Trọng lượng dưới 2.5 kg                                           Nam : 0% ; Nữ : 1%

            * Trọng lượng 2.5 – 5 kg                                            Nam : 1% ; Nữ : 2%

            * Trọng lượng 5 – 7.5 kg                                             Nam : 2% ; Nữ : 3%

            * Trọng lượng 7.5 – 10 kg                                           Nam : 3% ; Nữ : 4%

            * Trọng lượng 10 – 12.5 kg                                         Nam : 4% ; Nữ : 6%

            * Trọng lượng 12.5  – 15 kg                                        Nam : 3% ; Nữ : 4%

            * Trọng lượng 15 – 17.5 kg                                         Nam : 3% ; Nữ : 4%

            * Trọng lượng 17.5 – 20 kg                                         Nam : 3% ; Nữ : 4%

            * Trọng lượng 20 – 22.5 kg                                         Nam : 12% ; Nữ : 18%

            * Trọng lượng 22.5 – 25 kg                                         Nam : 14 %  –

            * Trọng lượng 25 – 30 kg                                            Nam : 19%   –

            * Trọng lượng 30 – 40 kg                                            Nam : 33 %   –

            * Trọng lượng 40 – 50 kg                                            Nam : 58 %   –

– Điều kiện chiếu sáng

            * Tối hơn yêu cầu chút ít                                            Nam : 0% ; Nữ : 0%

            * Thấp hơn khá nhiều                                                 Nam : 2% ; Nữ: 2%

            * Không đủ sáng                                                         Nam : 5% ; Nữ : 5%

– Điều kiện môi trường

            * Thông gió tốt, đủ không khí                                      Nam: 0% ; Nữ: 0%

            * Không thoáng gió nhưng không có chất

            độc hại hay khói gây hại                                             Nam: 5% ; Nữ : 5%

            * Công việc trong nơi kín                                            từ 5 – 15%

– Yêu cầu tập trung của mắt

            * Công việc khá tỷ mỉ :                                                           Nam: 0: Nữ : 0%

            * Công việc tỷ mỉ hay đòi hỏi độ chính xác cao                     Nam: 2% ; Nữ : 2%

            * Công việc rất tỷ mỉ hay chính xác cao                                Nam: 5% ; Nữ : 5%

– Ồn ào

            * Bình thường                                                                         Nam: 0%; Nữ : 0%

            * Ồn, gián đoạn                                                                       Nam: 2%; Nữ: 2%

            * Rất ồn, gián đoạn                                                                 Nam: 5% ; Nữ : 5%

 

– Căng thẳng về trí tuệ

            * Công việc khá phức tạp                                                       Nam: 1% ; Nữ : 1%

            * Phức tạp, đòi hỏi chú ý trong thời gian dài                          Nam: 4% ; Nữ: 4%

            * Rất phức tạp                                                                        Nam: 8% ; Nữ : 8%

– Đơn điệu

            * Đơn điệu thấp                                                                       Nam: 0%; Nữ : 0%

            * Đơn điệu vừa                                                                       Nam: 1% ; Nữ: 1%

            * Đơn điện nhiều                                                                     Nam: 4% ; Nữ : 4%

– Nhàm chán về thể lực

            * Thường                                                                                Nam: 0%; Nữ : 0%

            * Nhàm chán vừa                                                                   Nam: 2% ; Nữ : 1%

            * Rất nhàm chán                                                                     Nam: 5% ; Nữ : 2%

 THỜI GIAN CỘNG THÊM KHÁC

Đôi khi , cần thêm vào những khoản thời  gian khác vào thời gian định mức, ngoài thời gian do dừng ngẫu nhiên hay do nghỉ mệt . Hai loại thường thấy là thời gian không có việc làm và thời gian dừng việc. Những khoảng thời gian này có liên quan đến việc điều chỉnh máy hay thời gian thay đổi mặt hàng. Những loại thời gian này sẽ được trình bày dưới đây

·        Thời gian cộng thêm đặc biệt

          Thời gian cộng thêm do chuyển đổi mặt hàng : Nếu việc trả lương được tính theo sản phẩm thì cần cộng thêm thời gian chuyển đổi mặt hàng vào lương;

          Thời gian tắt máy và thời gian vệ sinh máy: Thời gian này liên quan đến việc dừng máy vào cuối ngày và làm vệ sinh máy trước khi ra về

          Thời gian cộng thêm do sửa chữa thiết bị hay dụng cụ

          Thời gian sửa hàng: cộng thêm cho việc sửa hàng hư, trong định mức, nếu có

          Thời gian cộng thêm ngoài định mức: Sử dụng trong những điều kiện làm việc đặc biệt

          Thời gian cộng thêm do học nghề: áp dụng cho những công nhân trong thời gian học nghề

Thời gian cộng thêm cho công nghệ hay phương pháp làm việc mới: Tương tự như thời giancộng thêm cho học nghề, nhưng áp dụng cho công nhân, khi có thay đổi phương pháp làm việc hay công nghệ . Thời gian này thường giảm dần, thí dụ 10 phút cộng thêm cho mỗi giờ trong ngày đầu, 9 phút cho 1 giờ cho ngày kế tiếp, cho đến khi thờigian giảm xuống = 0. Việc này giúp khuyến khích công nhân tiếp thu cách làm việc  hay công nghệ mới.


Nguyễn Minh Hà

*

*

Top