Quản lý tồn kho bảo trì

 1.   Quản lý tồn kho bảo trì

    

   Hình 1:  Kho bảo trì 

+ Chọn chi tiết

– Quan trọng đối với sản xuất

– Chi phí bảo trì gián tiếp lớn nếu thiết bị này không có trong kho, thời gian đặt hàng quá lâu,… (những thiết bị làm việc với cường độ cao, dùng chung cho nhiều máy).

+ Chọn số lượng

– 25% nếu thiết bị liên quan tới sản xuất

– 20% đối với thiết bị điều khiển

– 10% đối với thiết bị điện tử.

2.  Số lượng đặt hàng kinh tế

Số lượng đặt hàng kinh tế phụ thuộc vào những yếu tố sau đây:

· Chi phí lưu kho

– Chi phí trả lãi trên giá trị vật tư tồn kho

– Chi phí vận hành

– Chi phí bảo hiểm

– Chi phí do mất mát và hư hỏng

 · Chi phí đặt hàng (tính bằng đồng/lần)

 – Chi phí tổ chức đấu thầu, in ấn đơn hàng, kiểm soát giao hàng,… 

 – Chi phí vận chuyển

– Chi phí nhận hàng, kiểm tra chất lượng, kiểm tra hóa đơn

3.  Công thức Wilson

             

             Hình 2. Mối quan hệ giữa số lượng và chi phí tồn kho

          Công thức Wilson dùng để tính số lượng đặt hàng kinh tế:

trong đó:  N     – lượng tiêu thụ (số lượng / đơn vị thời gian)

                  P      – chi phí đặt hàng; B – giá đơn vị

                 – chi phí lưu kho (%);  – số lượng đặt hàng tối ưu.

          Ví dụ: một công ty mua 5.000 chi tiết của một loại phụ tùng nào đó mỗi năm. Họ thấy rằng số lượng đặt hàng thích hợp là 1.000 chi tiết/1 lần đặt hàng nghĩa là 5 lần mỗi năm.

           Chi phí phụ tùng:  4 triệu đồng / chi tiết. 

           Chi phí đặt hàng:  2 triệu đồng / lần đặt hàng.

          Chi phí lưu kho:  30%.

          Nếu bạn là người phụ trách mua hàng thì về mặt kinh tế:

          1. Bạn nên mua với số lượng bao nhiêu mỗi lần đặt hàng?

          2. Mỗi năm bạn sẽ tiết kiệm được bao nhiêu nếu bạn mua theo số lượng đề nghị thay vì mua 1.000 chi tiết mỗi lần đặt hàng?

 Bài giải

          1. Tính số lượng đặt hàng kinh tế

Áp dụng công thức Wilson:

– Lượng đặt hàng tối ưu:

Chọn số lượng đặt hàng Q = 129 chi tiết.

– Số lần đặt hàng:

                             n  =  5000 / 129,1 = 38,7 

 – Tính số tiền tiết kiệm được

          Số tiền tiết kiệm được tính toán và thể hiện trong bảng sau đây:

 Bảng so sánh

     

Cách 1: Q1 = 1000

(chi tiết/1 lần đặt hàng)

     Cách 2: Q2 = 129

     (chi tiết/1 lần đặt hàng)

Chi phí đặt hàng

         (đồng)

2.000.000 x 5 = 10.000.000

     (5000/129) x 2.000.000

                  = 77.520.000

Chi phí lưu kho

(đồng)

30% x 1000 x 4.000.000  = 1.200.000.000

     30% x 129 x 4.000.000

                  = 154.800.000

Tổng chi phí (đồng)

1.210.000.000

     232.320.000

Số tiền tiết kiệm (đồng)

1.210.000.000 –  232.320.000 = 977.680.000

 Lưu kho trung bình (chi tiết)

0,5 x1000 = 500

     0,5 x129 » 65

 

4.  Các trường hợp làm tăng lượng  tồn kho phụ tùng

– Chi phí mất mát do ngừng sản xuất

– Thiếu tiêu chuẩn hóa phụ tùng

– Không chú ý đúng mức đến số lượng tồn kho hay số lượng đặt hàng

– Thiếu nhà cung cấp ở gần và quen thuộc

– Kích cỡ và tình trạng của các thiết bị sản xuất

– Các nhu cầu đảm bảo cho việc lập kế hoạch bảo trì

– Số lượng nhỏ công việc được giải quyết bằng các hợp đồng bên ngoài

– Chi phí do khả năng không sẵn sàng cao.

5. Các trường hợp làm giảm lượng tồn kho phụ tùng

– Ngân sách không sẵn sàng.

– Chi phí mặt bằng cao.

– Dịch vụ từ các nhà cung cấp tốt.

– Thời gian ngừng máy không thường xuyên hoặc không quan  trọng.

6.  Các dạng thiết bị lưu kho

          – Những thiết bị được sử dụng thường xuyên như bạc đạn nhỏ, bu lông,…

          – Những thiết bị ít thay thế, thường là với số lượng nhỏ.

            Trường hợp 1: Ứng với loại thiết bị đã sử dụng (nhiều máy sử dụng  loại thiết bị này).

            Trường hợp 2: Những thiết bị đối với những máy giống nhau. Trong trường hợp này ta phải xác định số phụ tùng cần lưu kho tối thiểu.

7.  Các ưu điểm của kho tập trung

– Cần ít người quản lý kho hơn

– Tránh trùng lặp

– Dễ kiểm soát tồn kho hơn

– Giảm chi phí

– Dịch vụ đáp ứng phù hợp hơn

– Kiểm soát và giám sát chi phí tốt hơn

– Sử dụng các khoảng không gian hiệu quả hơn

– Lập kế hoạch cho các công việc bảo trì lớn hoặc quan trọng dễ dàng hơn.

– Đi lại ít hơn và chờ nhân viên bảo trì  ít hơn

– Kiểm soát tốt hơn

– Dễ lấy đúng phụ tùng hơn

9.  Những yếu tố cần chú ý khi bố trí mặt bằng nhà kho

– Kho phải có mật độ điền đầy cao

– Công việc bốc dỡ, vận chuyển càng ít càng tốt

– Các phụ tùng phải dễ tìm thấy

– Hệ thống kệ tốt nhất thường là hệ thống không cần kệ nào cả

– Số lượng chi tiết

– Các loại thiết bị bốc dỡ, vận chuyển

– Hình dạng, trọng lượng của vật tư và một số yêu cầu đặc biệt khi lưu kho

– Cách thức đưa  hàng vào và lấy hàng ra khỏi kho

– Các hoạt động kiểm soát và quản lý chất lượng, xác nhận đơn đặt hàng, đóng gói và tháo bao gói

– Bảo trì và châm bình điện xe nâng

– Bộ phận quản lý và nhân viên

– Các điều kiện lưu thông, an toàn

– Phòng chứa sơn, dầu mỡ, nhiên liệu.

10.   Phân bố kho

– Kho nên phân bố ở nơi:

– Thuận lợi cho việc vận chuyển phụ tùng khi xuất hoặc nhập

– Thuận lợi cho việc đi lại của các nhân viên quản lý kho

– Hợp lý để nhân viên bảo trì đến lấy phụ tùng

– Có khoảng cách hợp lý với các phân xưởng sản xuất.

11.  Kích thước kho

          Cứ 1.500 chi tiết thì cần không gian khoảng 100 m2 và 25% để mở rộng về sau.

12.  Các yêu cầu về nhà kho

– Tải trọng trên nền

– Các cửa sổ

– Các cửa lớn

– Hệ thống thông gió

– Hệ thống điều hòa không khí (đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm yêu cầu)

– Hệ thống điện

– Hệ thống nước

– Hệ thống bảo vệ, báo động

– Hệ thống phòng cháy chữa cháy.

13.  Các yêu cầu về nhân s

– 2.000       chi tiết        01        người

– 4.000       chi tiết        02        người

– 6.000       chi tiết        05        người                                                  

– 8.000       chi tiết        06        người

– 10.000     chi tiết        07        người

– 20.000     chi tiết        08        người

– 25.000     chi tiết        10        người

                                                                                                                  Phạm Ngọc Tuấn – Hoàng Trần Trung Tín

*

*

Top