Một tiềm năng tăng đáng kể lợi nhuận bị bỏ qua

Đó là việc cải thiện quản lý bảo trì với việc sử dụng phần mềm Quản lý thiết bị và bảo trì. Ở các nước, việc sử dụng loại phần mềm này cũng tương tự như ứng dụng ISO 9000 ở Việt nam, nhưng ở Việt nam, việc này ít được quan tâm và sử dụng.

Phần mềm quản lý thiết bị và bảo trì (Computerized maintenance management System – CMMS) bao gồm những chức năng cơ bản như sau:

  • Quản lý các Phiếu bảo trì, sắp xếp việc thực hiện theo thứ tự ưu tiên và theo dõi việc sửa chữa và bảo trì của các thiết bị và các cụm thiết bị.
  • Theo dõi việc thực hiện các phiếu bảo trì khẩn cấp và bảo trì kế hoạch;
  • Lưu trữ những quy định về bảo trì và theo dõi thời gian bảo hành của máy và bộ phận;
  • Lưu trữ tài liệu kỹ thuật của bộ phận và hướng dẫn sử dụng của các thiết bị  và bộ phận của thiết bị;
  • Báo cáo công việc được thực hiện theo thời gian thực;
  • Dựa trên bảo trì định kỳ theo thờigian lịch hay theo thời gian chạy máy, tự động tạo các Phiếu bảo trì;
  • Theo dõi chi phí bảo trì;
  • Quản lý hàng tồn kho và chức năng tự động kiểm soát đặt hàng;
  •  Khả năng sử dụng những thiết bị PDA hay di động để kết nối dữ liệu với hệ thống; 
  • Thông báo sự cố cho người cung cấp dịch vụ hoặc bộ phận bảo trì

  Theo nghiên cứu của tạp chí hàng đầu của Mỹ về quản lý Industry Week’s khi nghiên cứu 558 công ty hiện có sử dụng phần mềm Quản lý thiết bị và bảo trì cho thấy:

STT

Chỉ tiêu

Mức cải thiện

1

Năng suất của nhân viên bảo trì

28.3 %

2

Giảm thời gian ngừng máy do thiết bị hư hỏng

20.1%

3

Tiết kiệm vật tư

19.4%

4

Giảm lượng tồn kho

17.8%

 

Hãy thử tính giá trị tiết kiệm (chủ yếu là lợi nhuận) hàng năm cho một công ty có doanh thu hàng năm là khoảng 200 tỷ VN đồng với những tiết kiệm trung bình theo kinh nghiệm của thế giới để đánh giá lợi ích của việc cải thiện phương thức quản l1y và ứng dụng phần mềm ra sao. 

  • Tiết kiệm do nâng cao năng suất của nhân viên bảo trì:

Nếu tính chi phí tổng cộng trung bình cho 1 tháng cho 1 nhân viên bảo trì là 4 triệu VNĐ và tổng số nhân viên bảo trì là 20 người thì số tiền tiết kiệm được sẽ là:

20 (người) x 4,000 (ngàn VNĐ) x 12 (tháng) x 28.3 % = 22,640 (ngàn VNĐ)

  • Tiết kiệm do giảm thời gian dừng máy:

Nếu công ty có doanh thu 200 tỷ VNĐ và giá trị gia trăng trong doanh thu là 30%, thời gian dừng máy do hư hỏng 15% (nhiều công ty có thời gian dừng máy do hư hỏng nằm trong khoảng này) việc giảm thời gian dừng máy sẽ đem lại giá trị tiết kiệm là:

200,000,000 (ngàn VNĐ) x 30% (VAT) x 15% (dừng máy hiện tại) x 20.1% =

= 1,809,000 (ngàn VNĐ).

  • Tiết kiệm do giảm sử dụng vật tư:

Số vật tư dùng cho bảo trì với công ty quy mô này hàng năm vào khoảng 400 triệu VNĐ, giảm lượng vật tư phụ tùng sử dụng đem lại tiết kiệm là:

400,000(ngàn VNĐ) x 19.4% = 77,600 (ngàn VNĐ)

  • Tiết kiệm do giảm hàng tồn kho

 Lượng vật tư phụ tùng tồn kho của công ty được đánh giá  là 800 triệu VNĐ. Hàng năm, chi phí tồn kho chiếm khoảng 50% giá trị tồn kho. Giá trị hàng tồn kho giảm 17.8% giúp tiết kiệm:

800,000 (ngàn VNĐ) x 17.8% x 50% (% chi phí tồn kho) = 71,200 (ngàn VNĐ)

Như vậy, nếu tính bằng tiền thì một công ty có doanh thu 200 tỷ VNĐ áp dụng việc quản lý bảo trì đúng cách và áp dụng phần mềm Quản lý thiết bị và bảo trì có thể tiết kiệm (hay tăng lợi nhuận vì những tiết kiệm này chủ yếu mang lại lợi nhuận) là :   1, 980, 440 (ngàn VNĐ), hay nói cách khác, gần 2 tỷ đồng.

Đó là chưa kể đến những lợi ích như: Tăng chất lượng sản phẩm, giao hàng đúng hẹn, giảm chi phí nguyên vật liệu sản xuất, giảm chi phí năng lượng, tăng tuổi thọ của thiết bị và tăng uy tín với khách hàng,…..

Với khoản đầu tư không lớn cho việc sắp xếp lại quản lý, hoàn chỉnh hệ thống quản lý bảo trì (chi phí cho tư vấn và chi phí cho việc thay đổi quản lý) chi phí mua phần mềm, các công ty của Việt nam hoàn toàn có thể đạt được phương thức quản lý hiện đại như của nước ngoài và thu được khoản lợi nhuận nói trên với thời gian hoàn vốn đầu tư được tính bằng tháng.

Một địa chỉ liên hệ về ứng dụng CMMS tại Việt Nam: sales@vietsoft.com.vn

————-

Tàiliệu tham khảo:

Operation and Maintenance – Best Practice – A Guide for Achieving Operational Efficiency – US. Department of Energy , December , 2002

(Tạm dịch: Sản xuất và bảo trì – Phương pháp tốt nhất – Hướng dẫn để đạt được hiệu quả của sản xuất – Bộ Năng lượng Mỹ, Tháng 12, 2002.) 

Phạm Ngọc Tuấn

Leave a Reply

Be the First to Comment!


 
Top