Hợp lý hóa công việc, hợp lý hóa thao tác – phần 3

IV. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP

 

Với bất cứ công việc nào cũng phải thực hiện theo qui trình:

          Xác định vấn đề, lựa chọn công việc

          Ghi nhận, đo lường, nhận ra qui trình

          Phân tích

          Cải thiện

          Kiểm soát

IV.1 Lựa chọn công việc (Select)

a.    Những yếu tố cần xem xét khi lựa chọn công việc để nghiên cứu

– Yếu tố kinh tế: Công việc được lựa chọn phải đáp ứng:

+   Đang được duy trì trong các quá trình sản xuất khác;

+   Sự di chuyển vật liệu qua một quãng đường dài mất nhiều nhân lực và thiết bị;

+  Những công việc hay quá trình sản xuất tốn lượng lớn lao động và có tính lặp lại trong một thời gian dài;

+  Những công việc gây ra sự mệt mỏi cho người lao động.

– Yếu tố  kỹ thuật và công nghệ: Phải hiểu rõ và đầy đủ về công nghệ sản xuất, đặc tính thiết bị để tìm ra những nguyên nhân liên quan về kỹ thuật, công nghệ khi nghiên cứu

– Yếu tố con người: nên chọn những việc nặng nhọc, dơ bẩn, khó thực hiện để loại bỏ yếu tố không thỏa mãn của con người 

b.Thông tin cần biết khi lựa chọn công việc nghiên cứu

– Sản phẩm và quá trình sản xuất;

– Người đề xuất yêu cầu khảo sát công việc;

– Lý do đề xuất nghiên cứu công việc;

– Giới hạn đề nghị nghiên cứu;

– Các yếu tố liên quan đến công việc. Ví dụ: Thời gian sản xuất, Số sản phẩm trong ngày…

– Thiết bị sử dụng;

– Cách bố trí nơi làm việc;

– Dự kiến phương pháp mới có thể tăng năng suất bao nhiêu phần trăm?

IV.2  Ghi nhận, phân tích và cải tiến

Ghi nhận tất cả các yếu tố liên quan tồn tại trong phương pháp sản xuất hiện tại bằng các loại biểu đồ

– Biểu đồ ghi nhận liên quan trình tự xử lý công việc.

Biểu đồ kiểm soát qui trình sản xuất ( Operation Process Chart)

Lưu đồ cho người ( Flow Process chart – Man Type)

Lưu đồ cho vật liệu ( Flow Process chart – Material Type)

Lưu đồ cho thiết bị ( Flow Process chart – Equipment Type)

Biểu đồ kiểm soát hai tay (Two hand Process Chart ).

– Biểu đồ ghi nhận  liên quan đến sự di chuyển.

Flow Diagram: Đây là một sơ đồ vẽ theo tỷ lệ của phân xưởng hay nhà máy, cửa hàng v. v.. với sự sắp xếp, định vị máy móc, nơi làm việc, đường đi của vật liệu, sản phẩm.

String Diagram

Biểu đồ di chuyển: Biểu đồ di chuyển (travel chart): ghi nhận và phân tích di chuyển của công nhân, máy móc, thiết bị v.v….giữa các vị trí trong một khoảng thời gian cho trước tại một phân xưởng. Nó được sử dụng trong việc bố trí, sắp xếp lại máy móc trong một phân xưởng cũ sao cho quá trình di chuyển là ngắn nhất.

Một số điểm cần ghi nhớ khi thiết lập lưu đồ.

– Những thông tin trong lưu đồ bắt buộc phải xuất phát từ sự giám sát thực tế.

–  Lưu đồ phải trình bày cẩn thận, rõ ràng.

– Những giá trị trong lưu đồ cần được lưu trữ cho việc sử dụng lâu dài. Tất cả những lưu đồ nên chứa đựng những thông tin dưới đây.

Tên sản phẩm, vật liệu, công việc được thực hiện lập biểu đồ.

Thời điểm bắt đầu và kết thúc.

Biểu đồ được lập cho phương pháp mới hay  cũ.

Nơi thực hiện công việc (Phân xưởng, Nhà máy  v. v…)

Số lưu đồ và số thứ tự của lưu đồ hiện tại

Người quản lý công việc.

Người nghiên cứu.

Liệt kê ý nghĩa của các biểu tượng dùng trong lưu đồ. Điều này giúp cho những  người thực hiện nghiên cứu sau này hiểu rõ quá trình hơn.

Tổng  quãng đường, thời gian. Nếu có thể ghi rõ chi phí lao động, vật liệu để so  sánh sau này.

– Trước khi hoàn thành lưu đồ  kiểm tra các điểm sau:

Những yếu tố ghi nhận trong lưu đồ đã chính xác chưa ?

Tất cả các yếu tố tham gia quá trình sản xuất đã ghi đầy đủ chưa ?

IV.3 Phân tích, cải tiến

 

Trong quá trình phân tích hầu hết các công việc, thông dụng nhất là sử dụng bảng câu hỏi nhằm mục đích tìm hiểu các yếu tố liên quan đến công việc như: Mục đích, Nơi chốn, Trình tự, Con người, Phương tiện thực hiện công việc. 

Một số nguyên tắc thường ứng dụng trong di chuyển vật liệu hiệu quả và an toàn.

– Giữ vật liệu tại chiều cao mà nó được xử lý

– Không nên đặt vật liệu trên sàn: Nên sử dụng các pallet hay kệ để lưu trữ vật liệu.

– Luôn giữ sao cho quãng đường di chuyển vật liệu là ngắn nhất

– Sử dụng trọng lực trong quá trình di chuyển vật liệu. Ví dụ như để vật liệu lăn, trượt trên mặt phẳng nghiêng.

– Di chuyển theo bó cho những đoạn đường dài.

– Sử dụng các thùng chứa tại các trạm làm việc, dùng các thùng có bánhên3

– Không nên cố gắng loại bỏ số lượng người di chuyển trừ khi công việc đó không cần di chuyển trực tiếp.

– Sắp xếp vật liệu theo loại khi cần di chuyển.

Để loại bỏ những hoạt động di chuyển vật liệu không hiệu quả, viện nghiên cứu di chuyển vật liệu đưa ra các nguyên tắc cơ bản sau:

– Lập kế hoạch: Tất cả sự di chuyển vật liệu nên được xác định ngay từ đầu. Trong đó nhu cầu di chuyển, đối tượng cần di chuyển, thiết bị dùng để vận chuyển, phương pháp vận chuyển nên được lập kế hoạch trước.

– Tiêu chuẩn hoá: Phương pháp di chuyển, thiết bị và những phần mềm ứng dụng nên được tiêu chuẩn hóa trong giới hạn khả năng thực hiện của con người.

– Đơn giản hóa công việc: Sự di chuyển vật liệu nên được giảm tới mức tối thiểu, tuy nhiên vẫn đáp ứng đầy đủ yêu cầu.

– An toàn lao động: Khi thiết kế công việc di chuyển, thiết bị di chuyển vật liệu cần phải đảm bảo tính an toàn cho người lao động.

– Kích thước phù hợp: Kích thước vật liệu phải phù hợp với mỗi giai đoạn cung cấp và kiểm soát.

– Tận dụng không gian: Sử dụng hiệu quả của tất cả không gian có sẵn.

– Tính hệ thống: Sự di chuyển vật liệu và lưu trữ vật liệu phải hợp thành một thể thống nhất, nhằm phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất, giám sát, đóng gói, vv..

– Tự động hóa: Các hoạt động di chuyển vật liệu nên được tự động hoá, cơ khí hoá bất cứ khi nào có thể, để cải thiện hoạt động sản xuất hiệu quả hơn, tăng năng suất giảm tai nạn lao động vv..

– Phù hợp với môi trường: Môi trường thực tế rất quan trọng trong việc thiết kế thiết bị và công cụ di chuyển.

IV.4  Hợp lý hoá quy trình sản xuất

Có hai vấn đề chính luôn tồn tại khi hợp lý hóa quy trình sản xuất:

– Bố trí dây chuyền sản xuất;

– Sự di chuyển vật liệu  trong nhà máy, phân xưởng.

Hai vấn đề trên liên quan chặt chẽ với nhau trong một quá trình sản xuất. Sự bố trí phân xưởng, nhà máy hợp lý, di chuyển vật liệu ở đó sẽ ít nhất. Khi đó năng suất sẽ tăng. Trước tiên ta khảo sát một số yếu tố liên quan đến bố trí phân xưởng.

Các cách bố trí dây chuyền sản xuất trong nhà máy, phân xưởng

– Bố trí theo sản phẩm (hay bố trí theo đường thẳng): máy móc được đặt theo dòng chảy của các bước công việc. Sau khi bước công việc này được thực hiện, bán thành phẩm sẽ được chuyển tới bước công việc tiếp theo với khoảng cách là ngắn nhất. Đặc điểm:

o       Ít sự trì hoãn trong di chuyển vật liệu. Hệ thống kiểm soát sản xuất đơn giản hơn;

o       Chi phí sản xuất thấp nếu như tỷ lệ sản xuất cao.

o       Yêu cầu mặt bằng phân xưởng phải lớn.

o       Công nhân mới có thể không được làm việc cùng những công nhân thực hiện công việc cùng loại nhưng có kinh nghiệm nhiều hơn;

o       Người giám sát cần nắm toàn bộ các công việc trong xưởng thay vì một số loại;

o       Các thiết bị không có vị trí nhất định theo từng khu vực.

o       Một máy trong quá trình bị hư, nếu không thay thế kịp thời sẽ tạm ngưng toàn bộ quá trình sản xuất.

– Bố trí theo nhóm công việc: Là sự bố trí theo dạng các nhóm các công việc có sự thuận lợi giống nhau hay tương tự nhau thành nhóm. Đặc điểm:

o       Khung cảnh phân xưởng gọn gàng và ngăn nắp.

o       Dễ dàng đào tạo công nhân mới vì khi làm việc theo nhóm

o       Máy móc có thể bận rộn, ít thời gian tạm ngưng.

o       Nhiều không gian trống trong phân xưởng.

o       Khi thay đổi sản phẩm, nó yêu cầu ít chi phí hơn.

o       Người giám sát không cần hiểu biết rộng như trong xưởng bố trí theo sản phẩm

o       Các công đoạn sản xuất cách nhau xa nên việc di chuyển đi và quay trở ngược có thể gây khó khăn và tốn nhiều thời gian.

(Còn tiếp)

Nguyễn Minh Hà

*

*

Top