Độ nhớt và yêu cầu đối với dầu thủy lực

1. Độ nhớt

Độ nhớt là một trong những tính chất quan trọng nhất của chất lỏng. Độ nhớt xác định ma sát trong bản thân chất lỏng và thể hiện khả năng chống biến dạng trượt hoặc biến dạng cắt của chất lỏng. Có 2 loại độ nhớt:

a) Độ nhớt động lực

Độ nhớt động lực η là lực ma sát tính bằng 1 N tác động trên một đơn vị diện tích bề mặt 1 m2 của 2 lớp phẳng song song với dòng chảy của chất lỏng, cách nhau 1 m và có vận tốc 1 m/s.

Độ nhớt động lực η được tính bằng [Pa.s]. Ngoài ra, ngừoi ta còn dùng đơn vị poazơ (Poiseuille), viết tắt là P.

1P = 0,1 N.s/m2 = 0,010193 kG.s/m2

1P = 100 cP (centipoiseuilles)

Trong tính toán kỹ thuật thường dùng số quy tròn:

1P = 0,0102 kG.s/m2

b) Độ nhớt động

Độ nhớt động là tỷ số giữa hệ số nhớt động lực η với khối lượng riêng ρ của chất lỏng.

Đơn vị độ nhớt động là [m2/s]. Ngoài ra, người ta còn dùng đơn vị stốc (Stoke), viết tắt là St hoặc centistokes, viết tắt là cSt.

1St = 1 cm2/s = 10-4 m2/s

1 cSt = 10-2 St = 1 mm2/s

c) Độ nhớt theo độ Engler (E0)

Độ nhớt theo độ Engler (E0) là một tỷ số quy ước dùng để so sánh thời gian chảy 200 cm3 chất lỏng được thử qua lỗ nhớt kế (f 2,8 mm) với thời gian chảy 200 cm3 nước cất qua lỗ này ở nhiệt độ + 200C.

2. Sự phụ thuộc của độ nhớt vào nhiệt độ

Nhiệt độ càng tăng thì độ nhớt của chất lỏng càng giảm, xem hình 1.1

Hình 1.1 Quan hệ giữa độ nhớt động và nhiệt độ các loại dầu thường dùng.

3. Phân loại độ nhớt theo tiêu chuẩn ISO

Tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) đã đưa ra một cách phân loại mới về vật liệu bôi trơn.

Phân loại độ nhớt theo ISO được trình bày ở bảng 1.1

Bảng 1.1

So sánh độ nhớt động theo tiêu chuẩn ISO VG và SAE được trình bày ở bảng 1.2

Bảng 1.2

4. Yêu cầu đối với dầu thủy lực

Những chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lượng chất lỏng làm việc là độ nhớt, khả năng chịu nhiệt, độ ổn định tính chất hóa học và tính chất vật lý, tính chống gỉ, tính ăn mòn các chi tiết cao su, khả năng bôi trơn, tính sủi bọt, nhiệt độ bắt lửa, nhiệt độ đông đặc.

Chất lỏng làm việc phải đảm bảo các yêu cầu sau:

  • Có khả năng bôi trơn tốt trong khoảng thay đổi lớn nhiệt độ và áp suất;
  • Độ nhớt ít phụ thuộc vào nhiệt độ;
  • Có tính trung hòa (tính trơ) với các bề mặt kim loại, hạn chế được khả năng xâm nhập của khí, nhưng dễ dàng tách khí ra;
  • Phải có độ nhớt thích ứng với điều kiện chắn khít và khe hở của các chi tiết di trượt, nhằm đảm bảo độ rò dầu bé nhất, cũng như tổn thất ma sát ít nhất;
  • Dầu cần phải ít sủi bọt, ít bốc hơi khi làm việc, ít hòa tan trong nước và không khí, dẫn nhiệt tốt.

Trong những yêu cầu trên, dầu khoáng vật thỏa mãn được đầy đủ nhất. Sau đây là ký hiệu các loại dầu theo DIN 51524 và CETOP:

  • H: Dầu khoáng vật có tính trung hòa (tính trơ) với các bề mặt kim loại, hạn chế được khả năng xâm nhập của khí, nhưng dễ dàng tách khí ra.
  • L: dầu khoáng vật có thêm chất phụ gia để tăng tính chất cơ học và hóa học trong thời gian vận hành dài.
  • P: Dầu khoáng vật có thêm chất phụ gia để giảm sự mài mòn và khả năng tăng chịu tải trọng lớn.

Thông thường sử dụng dầu khoáng vật:

  • HL cho những yêu cầu đơn giản với áp suất làm việc nhỏ hơn 200 bar.
  • HLP cho những yêu cầu với áp suất làm việc lớn hơn 200 bar.

Nguồn: Internet

 
 

 

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Hotline:0976.022.804

Email: info@nangsuatxanh.vn

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

VIDEO

Share on email
Email
Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on google
Google+
Share on linkedin
LinkedIn
Share on skype
Skype