Bảy công cụ thống kê – phần IV

6.6.6. Ví dụ minh họa

Ví dụ: Một hãng cho thuê xe ô tô ghi những quảng đường khách hàng chạy và tiêuthụ

xăng của xe như bảng :
 

km

1838

1061

1707

989

1201

518

275

1509

808

969

Lít

73.5

53,5

69,5

42,9

51,9

30,1

16,1

95,1

60,2

65,3

km

1639

1461

933

253

83

1704

1184

531

1822

783

Lít

116.8

98,8

70,8

12,5

5,7

97,4

83,0

33,3

107,0

50,0

km

1883

1252

1841

1435

1610

2157

1172

1594

1766

919

Lít

140.3

50,1

1193

88,2

121,2

94,8

74,6

125,1

134,0

68,2

km

1630

1925

106,5

1003

800

1895

352

732

1197

1936

Lít

73.6

124,4

70,9

64,4

37,0

105,2

22,6

29,9

131,1

82,2

km

1528

1476

921

1077

1339

1872

1502

1552

960

1732

Lít

137.7

88,2

36,8

80,2

87,9

120,9

115,7

61,1

38,4

88,4

 

 

·    Nếu xếp theo thứ tự gia tăng quãng đường thì nhận thấy rằng khách hàng thứ 24đã chạy 1252 km và khách hàng thứ 25 chạy 1339 km.

 

·    Nếu xếp theo thứ tự gia tăng quãng đường thì nhận thấy rằng khách hàng thứ24 tiêu thụ 73,6 lít, khách hàng thứ 25 tiêu thụ 74,6 lít

 

Khi đó sẽ có công thức sau đây:

·    nI = nIII = 4 và nII = nIV = 21

 
    ·    Ta có n+ = nII + nIII =42; n = nI + nIV = 8

 


 

Kết luận: có mối quan hệ giữa lượng xăng tiêu thụ và quãng đường xe chạy,xác suất hai đặc tính quan hệ đạt 99%.

 

Sau khi đã nhận xét quãng đường xe chạy và số xăng tiêu thụ có mối quan hệ,có thể nghiên cứu thêm để tìm hiểu tại sao có 4 xe tiêu thụ nhiều xăng và có 4 xe tiêuthụ ít xăng. Nguyên nhân của những sự kiện đó giúp cải thiện việc bảo trì đoàn xe.

 

6.7. Biểu đồ kiểm soát (Control Chart)

 

6.7.1. Giới thiệu về biểu đồ kiểm soát

 

Là một biểu đồ với các đường giới hạn đã được tính toán bằng phương pháp thống kê được sử dụng nhằm mục đích theo dõi sự biến động của các thông số vềđặc

tính chất lượng của sản phẩm, theo dõi những thay đổi của quy trình để kiểm soát tất cả các dấu hiệu bất thường xảy ra khi có dấu hiệu di lên hoặc đi xuống của biểu đồ.

 

6.7.2. Mục đích: Phát hiện tình huống bất thường xảy ra trong quá trình sản xuất.

 

Các đường giới hạn được gọi là đường kiểm soát. Bao gồm đường kiểm soát giớihạn trên (GHKST hay GHT) và đường kiểm soát giới hạn dưới (GHKSD hay GHD).

 

6.7.3. Triết 

 

Trước khi xây dựng một biểu đồ kiểm soát, bạn phải biết những điều sau:

·    Khi quá trình sản xuất bị thay đổi, các điểm trên trên biểu đồ kiểm soát đó sẽ thay

đổi như thế nào?

 

·    Khi quá trình sản xuất bị thay đổi, mức độ thay đổi của các điểm trên biểu đồ như

thế nào?

 

6.7.4. Cách thức áp dụng

 

Xây dựng biểu đồ kiểm soát X – R

 

Bước 1: Thu thập số liệu

 ·    Thường bạn cần khoảng 100 số liệu lấy vào thời điểm gần với quá trình tương tự sẽđược tiến hành sau đó.

 

·    Các số liệu đại diện cho có tính đại diện cho quá trình ở thời điểm không có sự

thay đổi đáng kể về nguyên vật liệu, pp sản xuất, pp đo lường kiểm tra.

 

Bước 2Sắp xếp các số liệu thành các nhóm

 

·    Các nhóm được xếp theo trình tự đo hoặc theo thứ tự lô sản phẩm. Mỗi nhóm nên có từ 2 – 5 giá trị đo.

 

·    Số liệu trong mỗi nhóm được thu thập trong cùng các điều kiện.

 

·    Mỗi nhóm không nên chứa các số liệu có tính chất hay chất lượng khác nhau.

 

·    Số lượng các giá trị trong một nhóm tạo nên cỡ nhóm (n)

 

·    Số nhóm được ký hiệu là (k)
Bước 3Ghi chép các số liệu đó vào một phiếu kiểm soát hoặc phiếu ghi số liệu

 

(Phiếu kiểm soát này nên được thiết kế thống nhất và sẵn có để có thể dễ dàng ghi chép số liệu và tính toán các giá trị X-R cho mỗi nhóm).

Bước 4Tìm giá trị trung bình X của mỗi nhóm mẫu theo công   thức:

 

 

 

 

   Bước 5: Tìm độ rộng (R) của mỗi nhóm mẫu theo công thức: R= x (giá trị lớn nhất) – x (giá trị nhỏ nhất

Bước 6Tìm giá trị trung bình của tổng của X (X). Lấy số tổng của các giá trị X chia cho số nhóm mẫu (k) theo công thức

 


Bước 7Tìm giá trị trung bình của độ rộng R bằng cách lấy tổng của R chia cho số

nhóm k

 

Tính toán R đến một sô thập phân lớn hơn số thập phân của R ban đầu

 

Bước 8Xác định các đường giới hạn kiểm soát của biểu đồ kiểm soát X và R theo công thức:

 

a) Biểu đồ kiểm soát X

 

Đường tâm ĐT=X


 

        Vẽ hai trục đứng biểu thị X và R, trục ngang biểu thị số thứ tự nhóm mẫu.

           Chia khoảng thích hợp trên trục đứng theo cách để có thể biểu thị các giá trị của X và R. Chia đơn vị sao cho khoảng cách giữa hai đường kiểm soát trên và dước cáchnhau 20 – 30 mm.

 

Bước 10Ghi vào các đồ thị tương ứng các điểm biểu thị giá trị của X và R của mỗi nhóm.

 

·    Mỗi giá trị của X được biểu thị bằng một dấu chấm (●). Mỗi giá trị R được biểu thị

là một dấu thập (x).

·    Khoanh tròn tất cả các điểm vượt ra ngoài các đường giới hạn kiểm soát.

 

·    Các dấu (●) và (x) nên cách nhau 2 – 5 mm.

 

Bước 11Ghi vào đồ thị các thông tin cần thiết. Bên trái của đồ thị ghi Các chữ X và

R. Phần còn lại ở phía trên ghi giá trị của n.

 

Ngoài ra cũng nên ghi rõ bản chất của số liệu khi thu thập, chu kỳ lấy mẫu, thiếtbị được sử dụng, người chịu trách nhiệm…

 

6.7.5. Ví dụ minh họa
Thống kê đường kính trục tại một phân xưởng gia công trục máy cày, ta có bảng số liệu sau:



 

BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT CHIỀU DÀI SẢN PHẨM
 

 

 

 

*

*

Top