Bảy công cụ thống kê – phần III

 6.4.3.  Triết lý

 

Nhà kinh tế – xã hội học Vilfredo Pareto nhận thấy rằng 20% người Ý tập trung

80% tài sản của nước Ý. Khi áp dụng biểu đồ này để tìm hiểu những hiện tượng trong thương mại thì cũng nhận thấy rằng 20% mặt hàng thể hiện 80% doanh số,…Vì thế,hiện tượng này được xem như một định luật của tạo hóa và được gọi là định luật 20 –

80.

 

Tuy nhiên, con số 20 -80 chỉ là tương đối chứ không phải một tỷ số chính xác.

 

Áp dụng nguyên tắc 80/20 của Pareto : 80% vấn đề trong công việc phát sinh từ

20% nguyên nhân chủ đạo.

 

Trong quản lý chất lượng, cũng thường nhận thấy rằng:

 

•       80% thiệt hại về chất lượng do 20% nguyên nhân gây nên.

 

•       20% nguyên nhân gây nên 80% lần xảy ra tình trạng không có chất lượng.

 

6.4.4.  Cách thức áp dụng: Các bước để vẽ một biểu đồ Pareto:

 

Bước 1: Liệt kê các hoạt động trong một bảng và đếm số lần mỗi hoạt động xuất hiện trong bảng.

 

Bước 2: Sắp xếp theo mức độ quan trọng giảm dần.

 

Bước 3: Tính tổng số lần cho cả bảng.

 

Bước 4: Tính phần trăm của mỗi hoạt động so với tổng.

 

Bước 5: Vẽ sơ đồ Pareto với trục đứng thể hiện phần trăm, trục ngang thể hiện hoạtđộng. (Đường cong tích luỹ được vẽ để thể hiện phần trăm tích luỹ của tất cả hoạtđộng).

 

Bước 6: Phân tích kết quả, nhận biết vấn đề cần ưu tiên. Những cột cao hơn thể hiện sai hỏng xảy ra nhiều nhất, cần được ưu tiên giải quyết. Những cột này tương ứng vớiđoạn đường cong có tần suất tích lũy tăng nhanh nhất (hay có độ dốc lớn nhất). Nhữngcột thấp hơn (thường là đa số) đại diện cho những sai hỏng ít quan trọng hơn tươngứng với đoạn đường cong có tần suất tích lũy tăng ít hơn (hay có tốc độ nhỏ hơn).

 

Xếp loại ABC:

 

–    A: quan trọng (80% vốn, DS, lãi suất, KH…)

 

–    B, C: chia đều những phần còn lại.

 

6.4.5. Ví dụ minh họa

 

Một hãng bán đồ hộp gởi hảng bằng đường bưu điện có nhiều kiện hàng bị trả lại. Ban quản lý chất lượng đã ghi lại những nguyên nhân mà hàng bị trả lại.

Danh sách các nguyên nhân bưu kiện bị trả lại:

 

Nguyên nhân

Số lần

1.         Lỗi chính tả tên người nhận

2.         Sai lầm về giá tiền

3.         Sai lầm về số lượng

4.         Địa chỉ không đúng

5.         Chữ viết không rõ

6.         Đánh số nhầm

7.         Số danh mục sai

8.         Đổi giá không thông báo

9.         Khách điền tên hàng không rõ

15

7

9

4

11

3

105

90

6

Tổng cộng

250

 

 

Sau khi xếp hạng theo số lần bưu kiện bị trả lại trong bảng trên và biểu đồ Pareto

(Hình 5.4) nhận thấy rằng, có năm nguyên nhân gây ra hơn 80% lần kiện hàng bị trả

lại theo thứ tự ưu tiên là:

 

Nguyên nhân

Số lần

Tần suất (%)

Tích lũy (%)

7.         Số danh mục sai

8.         Đổi giá không thông báo

1.         Lỗi chính tả tên người nhận

5.         Chữ viết không rõ

·          Sai lầm về số lượng

2.         Sai lầm về giá tiền

9.         Khách điền tên hàng không rõ

·          Địa chỉ không đúng

6.         Đánh số nhầm

105

90

15

11

9

7

6

4

3

42

36

6

4,4

3,6

2,8

2,4

1,6

1,2

42

78

84

88,4

92

94,8

97,2

98,8

100,0

Tổng cộng

250

100,0

 

 

 

 Hình: Biểu đồ Pareto biểu diễn những bưu kiện bị trả lại

 
 

6.5. Biểu đồ mật độ phân bố (Histogram)

 

6.5.1. Giới thiệu về biểu đồ mật độ phân bố

 

Biểu đồ mật độ phân bố là một dạng biểu đồ cột đơn giản. Nó tổng hợp các điểmdữ liệu để thể hiện tần suất của sự việc.

 

Để thiết lập biểu đồ mật độ phân bố , cần phân đoạn các dữ liệu. Các phân đoạndữ liệu phải bao hàm toàn bộ các điểm dữ liệu và theo cùng một độ lớn (như: 0.1-5.0,

5.1-10.0, 10.1-15.0, v.v).

 

Khi đã sắp xếp tất cả điểm dữ liệu theo các phân đoạn cụ thể, hãy vẽ trục ngang thể hiện tần suất xuất hiện (số điểm dữ liệu), nó sẽ mô tả trạng thái của sự việc.

 

6.5.2.  Mục đích

 

Sử dụng để theo dõi sự phân bố của các thông số của sản phẩm/quá trình. Từ đóđánh giá được năng lực của quá trình đó (Quá trình có đáp ứng được yêu cầu sản xuấtsản phẩm hay không?). Là biểu đồ cột thể hiện tần số xuất hiện của vấn đề (thu thập qua phiếu kiểm tra).

 

Áp dụngPhòng ngừa trước khi vấn đề có thể xảy ra.

 

6.5.3. Triết lý

 

Khi nhìn dữ liệu trên bảng với những con số dầy đặc thi rất khó nhận ra trạng thái tổng thể, vì vậy không thể nhận ra giá trị nào vượt quá giới hạn cho phép. Nhưng khiđưa dữ liệu lên biểu đồ thì tổng thể vấn đề trở nên dễ dàng nhận biết hơn.

 

Biểu đồ tần suất là một bảng ghi nhận dữ liệu cho phép thấy được những thông tin cần thiết một cách dễ dàng và nhanh chóng hơn so với những bảng số liệu thông thường khác.

 

6.5.4. Cách thức áp dụng: Có 4 bước đơn giản như sau:

 

Bước 1: Dùng phiếu kiểm tra (checksheet) để thu thập dữ liệu.

 

Bước 2: Tìm các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong tập hợp các số liệu, định độ rộnggiữa giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của tập hợp số liệu.

 

Bước 3: Dùng trục tung để thể hiện tần số phát sinh của vấn đề.

 

Dùng trục hoành để thể hiện những giá trị.

 

Bước 4: Giải thích biểu đồ mật độ phân bố.

 

 

6.5.5. Ví dụ minh họa

 


 

 

6.6. Biểu đồ phân tán (Scatter Diagram)

 

6.6.1. Giới thiệu về Biểu đồ phân tán

 

Biểu đồ phân tán (Scatter Diagram) đó là sự biểu diễn dữ liệu bằng đồ thị trongđó các giá trị quan sát được của một biến được vẽ thành từng điểm so với các giá trị của biến kia mà không nối các điểm đó lại với nhau bằng đường nối. Biểu đồ phân tán chỉ ra mối quan hệ giữa 2 nhân tố.

6.6.2. Mục đích

 

Để giải quyết các vấn đề và xác định điều kiện tối ưu bằng cách phân tích địnhlượng mối quan hệ nhân quả giữa các biến số của 2 nhân tố này.

 

6.6.3. Ý nghĩa và lợi ích

 

Dựa vào việc phân tích biểu đồ có thể thấy được nhân tố này phụ thuộc như thế

nào vào một nhân tố khác và mức độ phụ thuộc giữa chúng.

 

6.6.4. Nguyên tắc

 

Mối quan hệ giữa các đặc tính nghĩa là sự thay đổi của một đặc tính có khả nănglàm thay đổi các đặc tính khác. Nguyên tắc của loại biểu đồ này là phân tích mối liênhệ giữa hai đặc tính (biến số).

 

Mô hình chung của loại biểu đồ này gồm:

 

–       Trục nằm ngang (trục hoành) dùng để biểu thị những biến số.

 

–       Trục thẳng đứng (trục tung) dùng để biểu thị số lượng biến số hay tần số.

 

–       Hình dạng của biểu đồ có thể là những đám chấm, đường gấp khúc hay đường vòng.

 

6.6.5. Cách thức áp dụng: Biểu đồ quan hệ là một dạng đồ thị, trong đó trình bày mốiquan hệ giữa hai đặc tính:
 


Kích thước mẫu tối thiểu là N=30 và tốt nhất là nằm trong khoảng 30-50.

 

 

 

Bước 1: Chọn đặc tính thứ nhất (biến 1) làm cơ sở để dự đoán gía trị của đặc tính thứ hai (biến 2). Biến 1 được biểu diễn trên trục hoành (trục X) còn biến 2 được biểu diễn trên trục tung (trục Y). Chọn thang đo phù hợp sao cho điểm tháp nhất của thang đonhỏ hơn giá trị nhỏ nhất của đặc tính và điểm lớn nhất của thang đo lớn hơn giá trị lớnnhất của đặc tính. Chiều dài của hai trục nên tương xứng với nhau.

 

 

Bước 2Nếu mỗi đặc tính có thang đo ít hơn 20 điểm thì có thể lập mối quan hệ như sau:


 

Bước 3Vẽ các giá trị lên đồ thị. Nếu  mối quan hệ đã được thiết lập thì có thể dung trực tiếp các số liệu từ bảng này để vẽ lên đồ thị. Đối với các giá trị lặp lại nhiều lần thì có thể dung các ký hiệu quy ước như sau:

 

x: giá trị đơn

 

W: giá trị lặp lại hai lần

 

U: giá trị lặp lại ba lần

 

c 4: Sau khi xây dựng xong biểu đồ quan hệ, đánh giá  mối quan hệ giữa các đặc tínhvà có thể sử dụng các phương pháp sau đây để đánh giá mối quan hệ giữa các đặc tính.

 

 

Nếu có nhiều số liệu, nên lập một bảng tương quan (Ví dụ) 
 

 

Ứng dụng: Mối quan hệ của các đặc tính được thể hiện là “mức độ” quan hệ giữa các

đặc tính, những dạng tổng quát của biểu đồ quan hệ được thể hiện như sau:

Dựa vào biểu đồ quan hệ, việc giải thích các số liệu không gặp nhiều khókhăn nhưng thường mắc phải hai sai lầm sau:

 

–       Nếu giả sử có mối quan hệ giữa hai đặc tính thì không chắc chắn đặc tính nàysẽ là nguyên nhân gây ra những giá trị của đặc tính kia. Như vậy, mối quan hệ nàykhông hàm ý nguyên nhân .

 

–       Mối quan hệ chỉ dựa trên một giới hạn của đặc tính.

*

*

Top